thị hùng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cậy sức mạnh, quyền thế để ức hiếp, đánh đập người khác: Hành động lấy cớ hoặc dựa vào sức mạnh vũ lực hoặc địa vị để bắt nạt, hà hiếp kẻ yếu thế hơn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sở Khanh quát mắng đùng đùng, Bước vào vừa rắp thị hùng ra tay. (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Sở Khanh quát mắng ầm ĩ, Bước vào đã toan dùng sức mạnh để ra tay.)
- Bọn cường hào ác bá trong làng thường ỷ thế thị hùng với dân nghèo. (Những kẻ có thế lực xấu trong làng thường cậy thế ức hiếp người nghèo.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rắp thị hùng": toan tính, có ý định dùng sức mạnh để ức hiếp.
- Thấy người yếu thế hơn, hắn đã rắp thị hùng từ lâu. (Thấy người kia yếu thế, hắn đã có ý định dùng vũ lực để bắt nạt từ lâu.)
Biến thể và từ gần giống
- Ỷ thế (động từ): dựa vào thế lực, quyền hành.
- Hắn ỷ thế cha làm quan mà ngang ngược. (Hắn dựa vào thế cha làm quan mà hành xử ngang ngược.)
- Hiếp đáp (động từ): dùng sức mạnh hoặc quyền thế để áp bức, bắt nạt.
- Không được hiếp đáp kẻ yếu. (Không được dùng sức mạnh để áp bức người yếu thế.)
- Bắt nạt (động từ): lợi dụng sự yếu thế của người khác để làm điều trái ý họ.
- Anh lớn không nên bắt nạt em nhỏ. (Người lớn hơn không nên lợi dụng để ức hiếp trẻ nhỏ hơn.)
Từ đồng nghĩa
- Cậy thế: dựa vào thế lực.
- Ức hiếp: dùng sức mạnh hoặc quyền uy để áp chế, làm nhục.
- Hống hách: tỏ ra có quyền thế và hay dọa nạt, hách dịch.
Lưu ý về từ vựng
- "Thị hùng" là một từ Hán Việt cổ, thường được sử dụng trong văn chương cổ điển hoặc với sắc thái trang trọng, chỉ trích. Trong ngôn ngữ hiện đại, các từ như "bắt nạt", "ức hiếp" hoặc "ỷ thế" được dùng phổ biến hơn.
- Từ này mang nghĩa xấu, phê phán hành vi tiêu cực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu.
- Cậy sức mạnh mà làm điều ức hiếp, đánh đập người ta: Sở Khanh quát mắng đùng đùng, Bước vào vừa rắp thị hùng ra tay (K).